3 lỗi vi phạm giao thông về trẻ em bị phạt nặng từ 1/1/2026 (Nghị định 168)
Từ ngày 1/1/2026, Nghị định 168 áp dụng mức phạt nặng cho các lỗi vi phạm giao thông liên quan đến trẻ em, bao gồm: không có ghế an toàn cho trẻ dưới 10 tuổi trên ô tô (phạt tới 3 triệu đồng), không đội mũ bảo hiểm cho trẻ từ 6 tuổi và chở trẻ dưới 6 tuổi không an toàn trên xe máy. Thương hiệu độ đèn ô tô Bulbtek Việt Nam khuyến nghị các tài xế cần cập nhật luật mới và nâng cấp hệ thống ánh sáng để tăng khả năng quan sát, bảo vệ an toàn tối đa cho trẻ em khi di chuyển vào ban đêm.
3 Lỗi vi phạm giao thông bị xử phạt từ 2026
Theo Khoản 2, Điều 53, Nghị định 168/2024/NĐ-CP, các quy định mới sẽ chính thức được áp dụng vào năm 2026. Điểm chung của 3 lỗi mới này là tăng cường sự an toàn cho trẻ em khi tham gia giao thông bằng ô tô.
Lỗi thứ nhất: Không đảm bảo an toàn cho trẻ em trên xe cá nhân (Điểm m, Khoản 3, Điều 6)
Đây là lỗi có tác động lớn nhất đến hầu hết các gia đình sở hữu ô tô. Quy định này đưa ra các tiêu chuẩn rõ ràng về vị trí ngồi và thiết bị an toàn cho trẻ em.
| Hành vi Vi phạm | Mức phạt tiền | Căn cứ Pháp lý |
| Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ xe chỉ có một hàng ghế). | 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng | Điểm m, Khoản 3, Điều 6, NĐ 168/2024/NĐ-CP |
| Hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định. |
Quy định này buộc Các bác tài phải sử dụng Ghế an toàn cho trẻ em (Child Seat) hoặc Ghế nâng (Booster Seat), đặc biệt đối với trẻ nhỏ. Việc phạt tiền là cần thiết để thay đổi thói quen cho trẻ ngồi ghế trước hoặc không sử dụng thiết bị an toàn, vốn là nguyên nhân gây tử vong cao trong các vụ va chạm.
Lỗi thứ hai: Xe kinh doanh vận tải không trang bị dây đai/ghế ngồi phù hợp cho trẻ (Điểm e, Khoản 4, Điều 26)
Lỗi này nhắm vào trách nhiệm của tổ chức kinh doanh vận tải.
| Hành vi Vi phạm | Mức phạt tiền (Cá nhân) | Mức phạt tiền (Tổ chức) | Căn cứ Pháp lý |
| Sử dụng xe ô tô kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh tiểu học mà không có dây đai an toàn phù hợp với lứa tuổi hoặc không có ghế ngồi phù hợp với lứa tuổi. | 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng | 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng | Điểm e, Khoản 4, Điều 26, NĐ 168/2024/NĐ-CP |
Lỗi thứ ba: Người điều khiển xe vận tải chở trẻ không có dây đai/ghế ngồi phù hợp (Điểm b, Khoản 1, Điều 27)
Lỗi này nhắm trực tiếp vào người lái xe/tài xế của phương tiện kinh doanh vận tải trẻ em.
| Hành vi Vi phạm | Mức phạt tiền | Căn cứ Pháp lý |
| Điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh tiểu học không có dây đai an toàn hoặc không có ghế ngồi phù hợp với lứa tuổi. | 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng | Điểm b, Khoản 1, Điều 27, NĐ 168/2024/NĐ-CP |
- Phân tích chuyên môn: Lỗi này đặt trách nhiệm cá nhân lên người tài xế. Mức phạt từ 1 đến 2 triệu đồng là đáng kể, buộc người điều khiển phải kiểm tra và đảm bảo xe đã được trang bị đầy đủ thiết bị an toàn cho trẻ em trước khi khởi hành.
TÁC ĐỘNG VÀ KINH NGHIỆM THỰC TẾ CỦA BULBTEK
Việc bổ sung 3 lỗi vi phạm giao thông này sẽ tạo ra những thay đổi lớn về nhận thức và thói quen.
Sự thay đổi về Trang bị trên Xe Cá nhân
Quy định mới thúc đẩy thị trường ghế an toàn cho trẻ em (Child Seat) và thiết bị giữ an toàn phát triển mạnh.
- Khuyến nghị cho Các bác tài: Nếu thường xuyên chở trẻ dưới 10 tuổi, việc đầu tư vào ghế an toàn đạt chuẩn ISOFIX là cần thiết. Ghế an toàn không chỉ giúp tránh phạt mà còn là biện pháp cứu mạng. Thống kê quốc tế chỉ ra rằng, sử dụng ghế an toàn phù hợp có thể giảm tới 71% nguy cơ tử vong cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ.
- Tránh bị phạt: Đảm bảo trẻ em dưới 10 tuổi và dưới 1,35 mét không ngồi hàng ghế đầu (trừ xe thể thao/xe chỉ có 1 hàng ghế) và luôn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp.
Tổng hợp mức phạt cho 47 lỗi vi phạt giao thông
Để Các bác tài có cái nhìn toàn diện về mức phạt mới theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, dưới đây là bảng tổng hợp các lỗi phổ biến nhất (Mục này sẽ được mở rộng bằng cách chèn đầy đủ bảng 47 lỗi và phân tích 3-4 lỗi tăng nặng đáng chú ý khác, ví dụ như lỗi nồng độ cồn hoặc sử dụng điện thoại).
| STT | Hành vi vi phạm | Mức phạt tiền |
| 1 | Không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường | 400.000 – 600.000 đồng
Khoản 1 Điều 6 |
| 2 | Sử dụng còi trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ các xe ưu tiên đang đi làm nhiệm vụ theo quy định. | |
| 3 | Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước hoặc chuyển làn đường không đúng quy định “mỗi lần chuyển làn đường chỉ được phép chuyển sang một làn đường liền kề” | 600.000 – 800.000 đồng
Khoản 2 Điều 6 |
| 4 | Chở người trên buồng lái quá số lượng quy định | |
| 5 | Dừng xe, đỗ xe trên phần đường xe chạy ở đoạn đường ngoài đô thị nơi có lề đường rộng | |
| 6 | Dừng xe không sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, vỉa hè quá 0,25 mét;
Dừng xe trên đường dành riêng cho xe buýt; dừng xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; Dừng xe, đỗ xe không đúng vị trí quy định ở những đoạn có bố trí nơi dừng xe, đỗ xe; Dừng xe, đỗ xe trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; dừng xe nơi có biển “Cấm dừng xe và đỗ xe” |
|
| 7 | Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 05 km/h đến dưới 10 km/h | 800.000 – 01 triệu đồng
Khoản 3 Điều 6 |
| 8 | Sử dụng còi, rú ga liên tục | |
| 9 | Dừng xe, đỗ xe tại vị trí:
Nơi đường bộ giao nhau hoặc trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau; Điểm đón, trả khách; trước cổng hoặc trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ra, vào; Nơi phân đường có bề rộng chỉ đủ cho một làn xe cơ giới; Che khuất biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu giao thông; nơi mở dải phân cách giữa; Cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều dưới 20 mét trên đường phố hẹp, dưới 40 mét trên đường có một làn xe cơ giới trên một chiều đường |
|
| 10 | Đỗ xe không sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, vỉa hè quá 0,25 mét; đỗ xe trên đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ, để xe ở vỉa hè trái quy định của pháp luật; đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe” | |
| 11 | Không sử dụng hoặc sử dụng không đủ đèn chiếu sáng trong thời gian từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau hoặc khi có sương mù, khói, bụi, trời mưa, thời tiết xấu làm hạn chế tầm nhìn | |
| 12 | Không thắt dây đai an toàn khi điều khiển xe chạy trên đường | |
| 13 | Chở người trên xe ô tô không thắt dây đai an toàn (tại vị trí có trang bị dây đai an toàn) khi xe đang chạy | |
| 14 | Chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế) hoặc không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định | |
| 15 | Điều khiển xe chạy dưới tốc độ tối thiểu trên đoạn đường bộ có quy định tốc độ tối thiểu cho phép | |
| 16 | Điều khiển xe không đủ điều kiện để thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng (xe không gắn thẻ đẩu cuối) đi vào làn đường dành riêng thu phí theo hình thức điện tử tự động không dừng tại các trạm thu phí | 02 – 03 triệu đồng
Khoản 4 Điều 6 |
| 17 | Quay đầu xe tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm quay đầu đối với loại phương tiện đang điều khiển; Điều khiển xe rẽ trái tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ trái đối với loại phương tiện đang điều khiển;
Điều khiển xe rẽ phải tại nơi có biển báo hiệu có nội dung cấm rẽ phải đối với loại phương tiện đang điều khiển |
|
| 18 | Điều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình; đi không đúng phần đường hoặc làn đường quy định (làn cùng chiều hoặc làn ngược chiều); điều khiển xe đi qua dải phân cách cố định ở giữa hai phần đường xe chạy; | 04 – 06 triệu đồng
Khoản 5 Điều 6 |
| 19 | Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định từ 10 km/h đến 20 km/h | |
| 20 | Chuyển làn đường không đúng nơi cho phép hoặc không có tín hiệu báo trước hoặc chuyển làn đường không đúng quy định “mỗi lần chuyển làn đường chỉ được phép chuyển sang một làn đường liền kề” khi chạy trên đường cao tốc | |
| 21 | Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông đang di chuyển trên đường bộ | |
| 22 | Đi vào khu vực cấm, đường có biển báo hiệu có nội dung cấm đi vào đối với loại phương tiện đang điều khiển | |
| 23 | Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe trái quy định gây ùn tắc giao thông | |
| 24 | Mở cửa xe, để cửa xe mở không bảo đảm an toàn | |
| Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 20 km/h đến 35 km/h | 06 – 08 triệu đồng
Khoản 6 Điều 6 |
|
| 25 | Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở | |
| 26 | Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định trên 35 km/h | 12 – 14 triệu đồng
Khoản 7 Điều 6 |
| 27 | Dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định | |
| 28 | Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở | 18 – 20 triệu đồng
Khoản 9 Điều 6 |
| 29 | Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông | |
| 30 | Không chấp hành hiệu lệnh, hướng dẫn của người điều khiển giao thông hoặc người kiểm soát giao thông | |
| 31 | Đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều” | |
| 32 | Điều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại đế bảo đảm an toàn theo quy định mà gây tai nạn giao thông; điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định gây tai nạn giao thông;
Dừng xe, đỗ xe, quay đầu xe, lùi xe, tránh xe, vượt xe, chuyển hướng, chuyển làn đường không đúng quy định gây tai nạn giao thông; Không đi đúng phần đường, làn đường, không giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe theo quy định gây tai nạn giao thông |
20 – 22 triệu đồng
Khoản 10 Điều 6 |
| 33 | Điều khiển xe trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở | – 30 – 40 triệu đồng
– Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 – 24 thángKhoản 11, 15 Điều 6 |
| 34 | Không chấp hành yêu cầu kiểm tra về nồng độ cồn của người thi hành công vụ | |
| 35 | Chạy quá tốc độ đuổi nhau trên đường bộ; điều khiển xe lạng lách, đánh võng trên đường bộ | – 40 – 50 triệu đồng
– Tịch thu phương tiện – Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 10 – 12 thángKhoản 12, 14, 15 Điều 6 |
| 36 | Chạy quá tốc độ, điều khiển xe lạng lách, đánh võng gây tai nạn giao thông | – 50 – 70 triệu đồng
– Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 thángKhoản 13, 15 Điều 6 |
| 37 | Điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách lắp thêm hoặc tháo bớt ghế, giường nằm hoặc có kích thước khoang chở hành lý (hầm xe) không đúng với thông số kỹ thuật được ghi trong giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe. | 01 – 02 triệu đồng
Điểm d khoản 3 Điều 13 |
| 38 | Điều khiển xe không có chứng nhận đăng ký xe hoặc sử dụng chứng nhận đăng ký xe đã hết hạn sử dụng, hết hiệu lực (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) | 02 -03 triệu đồng
Điểm a khoản 4 Điều 13 |
| 39 | Điều khiển xe có giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường nhưng đã hết hiệu lực (hạn sử dụng) dưới 01 tháng (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) | 03 – 04 triệu đồng
Điểm a khoản 5 Điều 13 |
| 40 | Điều khiển xe không có giấy chứng nhận hoặc tem kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định, trừ xe đăng ký tạm thời) hoặc có nhưng đã hết hiệu lực (hạn sử dụng) từ 01 tháng trở lên (kê cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc). | 04 – 06 triệu đồng
Điểm b khoản 6 Điều 13 |
| 41 | Điều khiển xe (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc) không gắn biển số (đối với loại xe có quy định phải gắn biển số) | 10 – 12 triệu đồng
Điểm b khoản 7 Điều 13 |
| 42 | Người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô kinh doanh vận tải không có hoặc không mang theo chứng nhận bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực; | 400.000 – 600.000 đồng
Khoản 4 Điều 18 |
| 43 | người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô | 04 – 06 triệu đồng
Khoản 6 Điều 18 |
| 44 | Có giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 01 năm | |
| 45 | Sử dụng giấy phép lái xe không hợp lệ | 08 – 10 triệu đồng
Khoản 8 Điều 18 |
| 46 | Có giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc có giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng từ 01 năm trở lên; | |
| 47 | Không có giấy phép lái xe hoặc sử dụng giấy phép lái xe đã bị trừ hết điểm hoặc sử dụng giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, giấy phép lái xe bị tẩy xóa, giấy phép lái xe không còn hiệu lực. | 18 – 20 triệu đồng
Khoản 8 Điều 18 |
Nghị định 168/2024/NĐ-CP không chỉ là văn bản pháp luật mà là lời nhắc nhở về trách nhiệm đảm bảo an toàn. 3 lỗi vi phạm giao thông mới liên quan đến trẻ em là bước tiến lớn, buộc chúng ta phải ưu tiên sự sống và sức khỏe của những người thân yêu.
Hãy chủ động cập nhật các quy định mới, đặc biệt là việc trang bị thiết bị an toàn cho trẻ, để hành trình của bạn luôn an toàn, văn minh và tránh được những mức phạt không đáng có.
Đây là phần mở rộng chi tiết về các mức phạt tăng nặng của Nghị định 168/2024/NĐ-CP, tập trung vào lỗi vi phạm giao thông về Nồng độ cồn và Tốc độ, giúp hoàn thiện bài viết đạt độ dài 2000 chữ và tính chuyên môn cao.
Các mức phạt tăng nặng trong Nghị định 168
Ngoài 3 lỗi vi phạm giao thông mới liên quan đến an toàn trẻ em, Nghị định 168/2024/NĐ-CP còn siết chặt và tăng nặng đáng kể mức xử phạt đối với các hành vi nguy hiểm khác, đặc biệt là nồng độ cồn, tốc độ và các lỗi dẫn đến tai nạn giao thông.
Mức phạt Nồng độ cồn
Nghị định 168 tiếp tục duy trì nguyên tắc “Đã uống rượu bia thì không lái xe” và tăng mức phạt kịch khung lên đáng kể, đồng thời áp dụng hình thức trừ điểm Giấy phép Lái xe (GPLX).
| Mức Nồng độ Cồn | Mức phạt tiền (Ô tô) | Tước GPLX | Trừ điểm GPLX | Căn cứ Pháp lý |
| Mức 1: Chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg/1 lít khí thở | 6.000.000 – 8.000.000 đồng | Tước từ 10 – 12 tháng | Trừ 4 điểm | Khoản 6, 15, 16 Điều 6 |
| Mức 2: Vượt 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc 0,25 mg đến 0,4 mg/1 lít khí thở | 18.000.000 – 20.000.000 đồng | Tước từ 16 – 18 tháng | Trừ 4 điểm | Khoản 9, 15, 16 Điều 6 |
| Mức 3 (Kịch khung): Vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc 0,4 mg/1 lít khí thở | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Tước từ 22 – 24 tháng | Trừ 10 điểm | Khoản 11, 15, 16 Điều 6 |
- Phân tích chuyên môn: Mức phạt kịch khung lên tới 40 triệu đồng đối với ô tô, cùng với việc tước GPLX gần 2 năm và bị trừ 10 điểm (mức trừ tối đa), cho thấy sự nghiêm khắc tuyệt đối của pháp luật nhằm loại bỏ hoàn toàn hành vi lái xe sau khi sử dụng rượu bia. Các bác tài cần tuyệt đối tuân thủ quy tắc này.
- Không chấp hành kiểm tra: Hành vi từ chối kiểm tra nồng độ cồn hoặc chất ma túy sẽ bị xử phạt ở mức tối đa (Mức 3), tương đương với vi phạm ở ngưỡng cao nhất.
Mức phạt Vi phạm Tốc độ (Speeding)
Vi phạm tốc độ là nguyên nhân hàng đầu gây tai nạn. Nghị định 168 quy định các mức phạt rõ ràng và áp dụng trừ điểm GPLX:
| Hành vi Vi phạm | Mức phạt tiền (Ô tô) | Trừ điểm GPLX | Căn cứ Pháp lý |
| Quá tốc độ 05 km/h đến dưới 10 km/h | 800.000 – 1.000.000 đồng | Không bị trừ điểm | Khoản 3 Điều 6 |
| Quá tốc độ 10 km/h đến 20 km/h | 2.000.000 – 3.000.000 đồng | Trừ 4 điểm | Khoản 4, 16 Điều 6 |
| Quá tốc độ 20 km/h đến 35 km/h | 4.000.000 – 6.000.000 đồng | Trừ 6 điểm | Khoản 5, 16 Điều 6 |
| Quá tốc độ trên 35 km/h | 12.000.000 – 14.000.000 đồng | Trừ 10 điểm | Khoản 7, 16 Điều 6 |
- Phân tích chuyên môn: Lỗi quá tốc độ trên 35 km/h bị phạt tiền rất nặng và bị trừ tối đa 10 điểm GPLX. Điều này cảnh báo Các bác tài phải luôn duy trì tốc độ an toàn. Đặc biệt, Lỗi vượt đèn đỏ cũng bị phạt rất nặng (18 – 20 triệu đồng) và bị trừ điểm, cho thấy sự ưu tiên tuyệt đối của Chính phủ đối với việc tuân thủ tín hiệu giao thông.
Cơ chế Trừ Điểm Giấy phép Lái xe (GPLX)
Hệ thống trừ điểm GPLX là điểm mới quan trọng nhất của Nghị định 168, có hiệu lực từ 01/01/2025 (trước các lỗi liên quan đến trẻ em):
- Tổng điểm: Mỗi GPLX được cấp 12 điểm ban đầu.
- Vi phạm: Tùy theo mức độ nguy hiểm, người lái xe sẽ bị trừ 2, 4, 6, hoặc 10 điểm/lần vi phạm.
- Hậu quả: Nếu bị trừ hết 12 điểm, GPLX sẽ không còn giá trị sử dụng. Người lái xe phải tham gia kiểm tra lại kiến thức pháp luật giao thông đường bộ để được phục hồi 12 điểm.
Các bác tài cần theo dõi điểm số GPLX của mình trên ứng dụng VNeID để chủ động tránh bị trừ hết điểm.
Nghị định 168/2024/NĐ-CP không chỉ là văn bản pháp luật mà là lời nhắc nhở về trách nhiệm đảm bảo an toàn. 3 lỗi vi phạm giao thông mới liên quan đến trẻ em là bước tiến lớn, buộc chúng ta phải ưu tiên sự sống và sức khỏe của những người thân yêu.
Bulbtek Việt Nam khuyên các bác tài hãy chủ động cập nhật các quy định mới, đặc biệt là việc trang bị thiết bị an toàn cho trẻ, nồng độ cồn và kiểm soát tốc độ, để hành trình của bạn luôn an toàn, văn minh và tránh được những mức phạt không đáng có.

